Các công thức so sánh trong tiếng anh: Bí kíp thành thạo tiếng Anh

Các công thức so sánh trong tiếng Anh xuất hiện rất nhiều trong các tài liệu học tập, bài thi, phim ảnh và tài liệu bằng tiếng Anh. Sở dĩ bởi vì đây là những cấu trúc cơ bản, phổ biến nhưng vô cùng quan trọng trong tiếng Anh. Bài viết này sẽ giới thiệu tới người học các cấu trúc so sánh cũng như một số lưu ý khi áp dụng những cấu trúc này. Bên cạnh đó, phần cuối sẽ cung cấp các bài tập liên quan để người học luyện tập và thành thạo với các cấu trúc so sánh.

Tính từ/ Trạng từ ngắn: các tính từ/ trạng từ chỉ có một âm tiết.

Cấu trúc so sánh hơn:

S + V + adj/adv-er + than + Object/ Noun/ Pronoun

Cấu trúc so sánh nhất:

S + V + the + adj/adv-est + than + Object/ Noun/ Pronoun

Tính từ/ trạng từ dài: tính từ có từ 2 âm tiết trở lên, ngoại trừ những từ đã được xếp vào tính từ ngắn.

Cấu trúc so sánh hơn:

S + V + more + adj/adv + than + Object/ Noun/ Pronoun

Cấu trúc so sánh nhất:

S + V + the most + adj/adv + than + Object/ Noun/ Pronoun

So sánh bằng:

Với tính từ/ trạng từ:
S + V + as + adj/adv +as + Object/ Noun/ Pronoun

Với danh từ:
S + V + as + many/ much/ little/ few + Noun + as + Noun/ Pronoun
hoặc
S + V + the same + Noun + as + Noun/ Pronoun

So sánh bội số:

S + V + twice as adj/ adv as + Noun/ Pronoun
S + V + multiple numbers as + much/many/adj/adv + Noun + as + Noun/ Pronoun

So sánh kép:
The + comparative 1 + S1 + V2 + the + comparative 2 + S2 + V2

Tìm hiểu các công thức so sánh trong tiếng anh (comparisons) là gì?

“Comparison” là hành động so sánh hai hoặc nhiều người, nhiều vật (từ điển Cambridge). Khi so sánh, người dùng có thể so sánh đối tượng này với một hay nhiều đối tượng khác dựa trên nhiều tiêu chí tương ứng với các tính từ, trạng từ, số lượng, v.v. Trong Tiếng Anh cũng có 3 cách so sánh đó là so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Với từng loại so sánh này, cấu trúc câu lại có sự biến đổi tùy theo loại tính từ và trạng từ (ngắn hay dài), trạng từ hay danh từ.

Phân biệt tính từ/ trạng từ ngắn và tính từ/ trạng từ dài

Trước khi giới thiệu tới người học các cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất, tác giả mong muốn người học có thể phân biệt rõ tính từ/ trạng từ ngắn và tính từ/ trạng từ dài. Việc này sẽ giúp người học áp dụng chính xác các cấu trúc so sánh hơn, so sánh nhất được trình bày ở những phần tiếp theo của bài viết.

Tính từ/ Trạng từ ngắn

Tính từ/ trạng từ ngắn là các tính từ/ trạng từ chỉ có một âm tiết.

Tính từ/ trạng từ dài

Tính từ/ trạng từ dài là tính từ có từ 2 âm tiết trở lên, ngoại trừ những từ đã được xếp vào tính từ ngắn.

Các loại cấu trúc so sánh trong tiếng Anh

So sánh bằng
Cấu túc so sánh bằng là so sánh giữa các sự vật, sự việc với tính chất, mức độ, thuộc tính nào đó ngang nhau.

Với tính từ/trạng từ
Cấu trúc: S + V + as + adj/adv +as + Object/ Noun/ Pronoun

Với danh từ
Cấu trúc: S + V + as + many/ much/ little/ few + Noun + as + Noun/ Pronoun
Hoặc
Cấu trúc: S + V + the same + Noun + as + Noun/ Pronoun

So sánh hơn
So sánh hơn là việc so sánh hai đối tượng với nhau, đối tượng này có tính chất, mức độ, thuộc tính nào đó nổi trội hơn đối tượng kia.

Với tính từ/ trạng từ ngắn
Cấu trúc so sánh hơn: S + V + adj/adv-er + than + Object/ Noun/ Pronoun

Với tính từ, trạng từ dài
Với các tính từ, trạng từ dài, ta không cần biến đổi chúng mà chỉ cần thêm “more” trước đó.
Cấu trúc cụ thể như sau: S + V + more + adj/adv + than + Object/ Noun/ Pronoun

So sánh nhất
So sánh nhất là việc so sánh một đối tượng với nhiều đối tượng khác (từ 2 đối tượng trở lên) hoặc một tập thể để làm nổi bật một tính chất, đặc điểm, thuộc tính nào đó của đối tượng.

Với tính từ, trạng từ ngắn
Cấu trúc so sanh nhất: S + V + the + adj/adv-est + than + Object/ Noun/ Pronoun

Với tính từ, trạng từ dài
Với các tính từ, trạng từ dài, ta không cần biến đổi chúng mà chỉ cần thêm “the most” trước đó.
Công thức cụ thể như sau: S + V + the most + adj/adv + than + Object/ Noun/ Pronoun

Các dạng so sánh đặc biệt trong tiếng Anh

So sánh bội số (so sánh gấp nhiều lần)
Như tên gọi, so sánh bội số cũng là việc so sánh một đối tượng với một đối tượng khác. Tuy nhiên, điều đặc biệt ở đây là người dùng có thể đong đếm sự khác biệt (lớn hơn, nhỏ hơn) của đặc điểm bằng con số.

Cấu trúc 1:
S + V + twice as adj/ adv as + Noun/ Pronoun

Cấu trúc 2:
S + V + multiple numbers as + much/many/adj/adv + Noun + as + Noun/ Pronoun
(Danh từ đếm được đi với “many”; danh từ không đếm được đi với “much”)

So sánh kép (càng – càng)
Đây là một cấu trúc khá đặc biệt trong tiếng Anh. Loại cấu trúc câu này thường được sử dụng với tục ngữ.

The + comparative 1 + S1 + V2 + the + comparative 2 + S2 + V2

Một số trạng từ và tính từ đặc biệt trong câu so sánh

Một số tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng đuôi: -le, -y, -ow, -er, -et cũng được coi là tính từ ngắn (hay tính từ có một âm tiết).

Với những trạng từ có hai âm tiết tận cùng bằng đuôi -ly, cần giữ nguyên và thêm more hoặc most trong cấu trúc so sánh.)

Các lỗi sai thường gặp khi sử dụng câu so sánh

  1. Nhầm lẫn giữa so sánh hơn và so sánh nhất.
  2. Lặp lại so sánh 2 lần.
  3. Thiếu mạo từ “the” trong câu so sánh nhất.
  4. Câu so sánh không rõ nghĩa.

Bài tập

Bài 1: Điền từ thích hợp vào ô trống sử dụng cấu trúc so sánh:

  1. Who is the oldest person in your group?
  2. The harder you work, the richer you become.
  3. You may look more beautiful when you wear that dress.
  4. The food is a lot cheaper than last time.
  5. Her singing has gone worse for no reason.
  6. That’s not fair! He gave me fewer cookies than he gave my friends.
  7. You have to run farther to catch up with him.
  8. I will be luckier next time!
  9. Don’t eat too much fast food or you will be fatter!
  10. Tasha is the most confident student in class.

Bài 2: Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi:

  1. Jane’s co-workers are less diligent than her.
  2. The weather yesterday was much colder than today.
  3. This is the best song I have ever heard.
  4. The distance from your home to school is half as long as mine.
  5. He is the nicest person that you can find.

Bài 3: Chọn đáp án đúng để điền vào các câu sau:

  1. She has fewer friends than her cousin.
  2. Jack is more popular than his father.
  3. Her boss is the most friendly person in the whole company.
  4. The better thing about this house is that it is bigger than my last house.
  5. What is the most difficult thing about learning languages?

(Đáp án: 1A, 2A, 3B, 4A, 5A)

Tổng kết

Như vậy, bài viết đã giới thiệu tới người học các công thức so sánh trong tiếng Anh bao gồm so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Tác giả hi vọng rằng sau khi tham khảo bài viết này, người học có thể sử dụng thành thạo các cấu trúc so sánh để áp dụng vào các bài thi tiếng Anh và nâng cao kiến thức ngôn ngữ.

Nguồn: https://svvn.com.vn/